menu Menu mail Email
call Gọi ngay
Zalo Zalo
Bỏ qua điều hướng, đi đến nội dung
NEFA AIRPRO
Kiến thức

Hướng dẫn lắp hệ thống cấp khí tươi ngoài trời chi tiết

Bởi Nguyễn Vũ
18/07/2026
29 phút đọc
Hướng dẫn lắp hệ thống cấp khí tươi ngoài trời chi tiết

Trong bài viết này, Nefa AirPro sẽ hướng dẫn chi tiết cách lắp đặt hệ thống cấp khí tươi ngoài trời theo tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp cho nhà ở, căn hộ, văn phòng, trường học và các công trình thương mại. Máy cấp khí tươi lắp ngoài trời được thiết kế để đặt […]

Trong bài viết này, Nefa AirPro sẽ hướng dẫn chi tiết cách lắp đặt hệ thống cấp khí tươi ngoài trời theo tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp cho nhà ở, căn hộ, văn phòng, trường học và các công trình thương mại. Máy cấp khí tươi lắp ngoài trời được thiết kế để đặt tại ban công, sân thượng, mái kỹ thuật hoặc khu vực bên ngoài công trình.

Mục lục ẩn

Chuẩn bị dụng cụ lắp hệ thống cấp khí tươi ngoài trời

Khác biệt về vị trí lắp đặt (ngoài trời) nên khi lắp máy cấp khí tươi ngoài trời các bạn cũng cần thi công cần chú trọng nhiều hơn đến khả năng chống nước, chống ăn mòn, độ kín của đường ống và điều kiện bảo trì lâu dài.

Lắp cấp khí tươi ngoài trời nên yêu cầu dụng cụ, vật tư đi kèm loại bền, tốt chịu tác động tực tiếp ngoài môi trường.
Lắp cấp khí tươi ngoài trời nên yêu cầu dụng cụ, vật tư đi kèm loại bền, tốt chịu tác động tực tiếp ngoài môi trường.

So với máy cấp khí tươi lắp trong nhà, việc lắp đặt thiết bị ngoài trời cần chuẩn bị thêm dụng cụ và vật tư phục vụ gia cố kết cấu, chống rung, chống gỉ và chống tác động của mưa, nắng, gió. Nguyên nhân là máy ngoài trời thường đặt trên mái, ban công, sân kỹ thuật hoặc mặt ngoài công trình, nơi tải trọng gió và điều kiện thời tiết ảnh hưởng trực tiếp đến thiết bị.

Ngoài các dụng cụ cơ bản như máy khoan, máy bắt vít, kìm, cờ lê, thước đo, dụng cụ cắt ống gió và thiết bị đo điện, đội thi công cần chuẩn bị kỹ hơn:

Dụng cụ khảo sát và kiểm tra kết cấu

Trước khi lắp, cần kiểm tra nền, tường hoặc mái có đủ khả năng chịu tải của máy, giá đỡ và hệ thống ống gió hay không. Dụng cụ nên có:

  • Thước laser và thước thủy để xác định cao độ, độ cân bằng.
  • Máy dò thép, dây điện hoặc đường ống âm trước khi khoan.
  • Thước đo kích thước và khoảng cách bảo trì.
  • Thiết bị kiểm tra độ chắc của nền hoặc vị trí neo.
  • Máy đo độ rung khi cần nghiệm thu thiết bị công suất lớn.

Máy đặt ngoài trời không nên kê trực tiếp lên mái tôn, nền yếu hoặc bề mặt có độ dốc lớn nếu chưa có phương án gia cố.

Dụng cụ thi công giá đỡ và bệ máy

Đây là điểm khác biệt rõ nhất so với máy lắp trong nhà. Giá đỡ ngoài trời không chỉ chịu trọng lượng máy mà còn chịu rung động, gió giật và ảnh hưởng của mưa nắng trong thời gian dài.

Đội thi công có thể cần:

  • Máy khoan bê tông hoặc máy khoan rút lõi.
  • Máy siết bulông và cờ lê lực.
  • Máy hàn hoặc dụng cụ lắp ghép khung thép.
  • Máy cắt kim loại.
  • Bulông neo hóa chất hoặc bulông nở phù hợp.
  • Bản mã, thanh giằng và chân đế chịu lực.
  • Đệm cao su hoặc lò xo chống rung.
  • Sơn chống gỉ và vật liệu xử lý bề mặt sau khi cắt, hàn.

Với vị trí nhiều gió, giá đỡ nên có thanh giằng chéo hoặc liên kết bổ sung để hạn chế rung lắc. Không nên chỉ dùng thanh treo mỏng hoặc vít thông thường như một số cấu hình máy nhẹ trong nhà.

Vật tư làm bệ máy chắc chắn

Tùy vị trí lắp đặt, bệ máy có thể làm bằng bê tông, thép mạ kẽm hoặc inox.

Bệ cần đáp ứng:

  • Chịu được toàn bộ trọng lượng thiết bị.
  • Phân bố tải đều lên nền.
  • Không bị nghiêng hoặc lún sau thời gian sử dụng.
  • Có khoảng cách với mặt sàn để tránh nước đọng.
  • Có đệm chống rung giữa chân máy và bệ.
  • Không cản trở đường thoát nước ngưng.
  • Có khoảng trống để tháo lọc và bảo trì.

Nếu đổ bệ bê tông, cần chuẩn bị khuôn, cốt thép, bulông chờ và dụng cụ kiểm tra độ cân bằng. Nếu dùng khung thép, cần xử lý chống gỉ đầy đủ tại các mối hàn và vị trí cắt.

Dụng cụ chống thấm và chống nước mưa

Máy ngoài trời có nhiều vị trí dễ bị nước xâm nhập như chân đế, đầu nối ống gió, hộp điện, lỗ xuyên tường và các mối ghép trên mái.

Cần chuẩn bị:

  • Keo chống thấm ngoài trời.
  • Keo silicone trung tính.
  • Băng keo nhôm chuyên dụng cho ống gió.
  • Gioăng cao su chống nước.
  • Vữa hoặc vật liệu chống thấm lỗ xuyên tường.
  • Chụp che mưa cho cửa hút và cửa xả.
  • Nẹp hoặc tôn che mối nối.
  • Ống ruột gà và đầu siết cáp chống nước.

Keo dùng trong nhà có thể nhanh lão hóa khi chịu tia UV và nhiệt độ cao. Vì vậy, nên sử dụng vật liệu được thiết kế cho môi trường ngoài trời.

Dụng cụ bảo vệ đường điện và điều khiển

Ngoài trời, dây điện và hộp nối cần được bảo vệ tốt hơn trước nước mưa, độ ẩm và ánh nắng.

Các vật tư cần bổ sung gồm:

  • Tủ điện hoặc hộp nối có cấp bảo vệ phù hợp.
  • Ống luồn dây chống tia UV.
  • Đầu nối cáp kín nước.
  • CB và thiết bị chống rò điện.
  • Dây tiếp địa.
  • Đồng hồ đo cách điện.
  • Đồng hồ đo điện áp và dòng điện.
  • Nhãn đánh dấu dây nguồn, dây tín hiệu và cảm biến.

Các mối nối điện không nên để lộ ngoài trời hoặc chỉ quấn bằng băng keo điện thông thường.

Hướng dẫn lắp hệ thống cấp khí tươi ngoài trời chi tiết

Máy cấp khí tươi lắp ngoài trời được thiết kế để đặt tại ban công, sân thượng, mái kỹ thuật hoặc khu vực bên ngoài công trình. Thiết bị hút không khí ngoài trời, lọc bụi và phân phối khí sạch vào các phòng thông qua hệ thống ống gió.

Bước 1: Khảo sát hiện trạng công trình

Khảo sát hiện trạng công trình.
Khảo sát hiện trạng công trình.

Trước khi lựa chọn máy, kỹ sư cần khảo sát trực tiếp để xác định:

  • Diện tích và thể tích từng phòng.
  • Số người sử dụng thường xuyên.
  • Số tầng và công năng từng khu vực.
  • Mức độ kín của cửa và công trình.
  • Vị trí đặt thiết bị ngoài trời.
  • Vị trí lấy khí sạch và thải khí cũ.
  • Tuyến đường ống phù hợp.
  • Không gian trần kỹ thuật.
  • Nguồn điện và vị trí bộ điều khiển.
  • Khả năng tiếp cận để vệ sinh, thay lọc.
  • Yêu cầu về tiếng ồn và thẩm mỹ.

Việc khảo sát phải được thực hiện trước khi chọn công suất. Hai công trình có cùng diện tích nhưng khác số người, chiều cao trần và mức độ kín sẽ cần lưu lượng khí tươi khác nhau.

Bước 2: Tính toán lưu lượng khí tươi

Lưu lượng không nên lựa chọn chỉ theo diện tích sàn. Kỹ sư cần xem xét đồng thời:

  • Số người trong từng phòng.
  • Thể tích không gian.
  • Công năng sử dụng.
  • Thời gian đóng kín cửa.
  • Lượng CO₂ dự kiến phát sinh.
  • Số lần trao đổi không khí cần thiết.
  • Tổn thất áp suất trên toàn bộ đường ống.

TCVN 5687:2024 quy định các yêu cầu thiết kế hệ thống thông gió và điều hòa không khí cho công trình dân dụng xây mới hoặc cải tạo, đồng thời viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí và đường ống.

Thông thường:

  • Phòng ngủ, phòng khách, lớp học và phòng làm việc được cấp khí sạch.
  • Nhà vệ sinh, kho, phòng giặt và các khu vực phát sinh mùi được bố trí hút thải.
  • Bếp cần có giải pháp hút mùi riêng, không dùng chung tùy tiện với hệ thống khí tươi.

Sau khi xác định lưu lượng từng phòng, kỹ sư cộng tổng lưu lượng và tính thêm tổn thất trên đường ống để lựa chọn máy có áp suất ngoài phù hợp.

Bước 3: Chọn vị trí đặt máy ngoài trời

Máy nên được đặt tại ban công kỹ thuật, sân thượng, mái hoặc bệ ngoài trời có khả năng chịu tải. Vị trí lắp cần đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Thiết bị được nhà sản xuất cho phép lắp ngoài trời.
  • Không bị ngập nước hoặc đọng nước quanh chân máy.
  • Có khoảng trống hút và xả gió.
  • Thuận tiện tháo bộ lọc, quạt và lõi trao đổi nhiệt.
  • Không đặt sát cục nóng điều hòa.
  • Không nằm ngay phía trên khu vực sinh hoạt cần yên tĩnh.
  • Có đường tiếp cận an toàn để bảo trì.
  • Không bị che kín bởi mái hoặc tường bao.
  • Có giải pháp chống rung truyền vào kết cấu.

Không nên đặt máy trong hốc quá kín. Mái che, nếu sử dụng, phải bảo vệ thiết bị nhưng không cản luồng khí hoặc làm khí thải quay lại cửa hút.

Bước 4: Xác định cửa lấy khí sạch và cửa thải

Cửa lấy khí ngoài trời phải đặt tại khu vực thông thoáng, tránh:

  • Ống khói và khí thải.
  • Cửa hút mùi bếp.
  • Cửa xả nhà vệ sinh.
  • Bãi đỗ xe và đường xe chạy.
  • Khu tập kết rác.
  • Tháp giải nhiệt.
  • Cục nóng điều hòa.
  • Khu vực có nhiều bụi hoặc hóa chất.

Đối với máy hai chiều, cửa lấy khí và cửa thải phải được tách hợp lý để hạn chế khí thải quay trở lại hệ thống. Khoảng cách cụ thể cần xác định theo thiết kế, hướng gió thực tế, cấu tạo mặt đứng và hướng dẫn của nhà sản xuất, không nên áp dụng một con số chung cho mọi công trình.

Đầu lấy gió và đầu thải nên có:

  • Chụp che mưa.
  • Lưới chắn côn trùng.
  • Kết cấu tháo vệ sinh được.
  • Hướng lắp hạn chế mưa tạt.
  • Tiết diện đủ lớn để không làm tăng trở lực.

Bước 5: Làm bệ hoặc giá đỡ máy

Máy có thể được đặt trên bệ hoặc treo bằng khung thép tùy thiết kế.

Yêu cầu đối với giá đỡ:

  • Đủ khả năng chịu tải thiết bị.
  • Chống ăn mòn khi đặt ngoài trời.
  • Liên kết chắc chắn với kết cấu công trình.
  • Có đệm cao su hoặc lò xo chống rung.
  • Không để vỏ máy tiếp xúc trực tiếp với nền đọng nước.
  • Bảo đảm máy không bị nghiêng hoặc biến dạng.

Tư thế, cao độ và độ dốc của thiết bị phải tuân theo tài liệu kỹ thuật. Không nên mặc định máy phải cân ngang hoàn toàn nếu thiết bị có khay nước ngưng hoặc yêu cầu độ dốc riêng.

Bước 6: Thi công hệ thống ống gió

Đường ống cần được lắp đúng kích thước và tuyến đã thể hiện trên bản vẽ.

Trong quá trình thi công cần:

  • Hạn chế co, cút và thay đổi tiết diện đột ngột.
  • Tránh lắp co gấp ngay tại cửa hút hoặc cửa đẩy của quạt.
  • Sử dụng côn chuyển phù hợp khi thay đổi kích thước ống.
  • Làm kín mối nối bằng vật liệu chuyên dụng.
  • Lắp khớp nối mềm giữa máy và ống gió.
  • Bố trí bộ tiêu âm tại đầu cấp hoặc đầu hút khi cần.
  • Treo đỡ ống chắc chắn, tránh võng.
  • Không để ống mềm bị bóp méo hoặc kéo quá căng.
  • Chừa cửa thăm ở vị trí cần vệ sinh.
  • Nhận diện riêng đường khí sạch, khí cấp, khí hồi và khí thải.

TCVN 13580:2023 quy định yêu cầu chế tạo đường ống thông gió; TCVN 13581:2023 quy định yêu cầu lắp đặt và nghiệm thu hệ thống đường ống trong công trình dân dụng và công nghiệp.

Bước 7: Bọc bảo ôn và chống ngưng tụ

Không khí ngoài trời có nhiệt độ và độ ẩm khác với không khí trong nhà. Vì vậy, một số đoạn ống có thể xuất hiện hiện tượng đọng sương.

Các đoạn ống có nguy cơ ngưng tụ cần:

  • Bọc vật liệu cách nhiệt đủ chiều dày.
  • Có lớp cản ẩm liên tục.
  • Dán kín toàn bộ mối nối bảo ôn.
  • Không để vít treo làm rách lớp cản ẩm.
  • Xử lý kín tại côn, co và vị trí xuyên tường.
  • Kiểm tra lại sau khi hệ thống vận hành.

Nếu bảo ôn không kín, nước có thể đọng trên bề mặt ống, làm ẩm trần, gây nấm mốc hoặc hư hỏng nội thất.

Bước 8: Lắp miệng cấp và miệng hút

Miệng cấp khí sạch nên bố trí tại:

  • Phòng ngủ.
  • Phòng khách.
  • Phòng làm việc.
  • Lớp học.
  • Phòng họp.
  • Các khu vực sinh hoạt chính.

Cần tránh đặt miệng cấp thổi trực tiếp vào đầu giường, bàn làm việc hoặc vị trí người sử dụng ngồi lâu.

Đối với máy hai chiều, miệng hút khí cũ thường được bố trí tại hành lang, khu phụ trợ hoặc những vị trí giúp luồng khí di chuyển từ vùng sạch sang vùng ít sạch hơn.

Việc lựa chọn miệng gió cần căn cứ vào:

  • Lưu lượng từng nhánh.
  • Độ cao lắp đặt.
  • Khoảng thổi.
  • Tốc độ gió.
  • Yêu cầu tiếng ồn.
  • Kiến trúc nội thất.

Bước 9: Bố trí cửa truyền gió

Không khí chỉ lưu thông hiệu quả khi có đường đi liên tục từ điểm cấp đến điểm hút hoặc điểm thoát. Giữa các phòng có thể sử dụng:

  • Khe dưới cửa.
  • Cửa truyền gió.
  • Lưới chuyển tiếp.
  • Đường ống hồi riêng.
  • Hành lang làm vùng trung chuyển khí.

Nếu phòng được cấp khí nhưng cửa luôn đóng kín và không có đường truyền gió, hệ thống có thể bị mất cân bằng, làm giảm lưu lượng thực tế.

Bước 10: Xử lý vị trí xuyên tường và xuyên sàn

Các vị trí ống đi xuyên tường hoặc sàn cần được:

  • Làm kín chống nước.
  • Chèn vật liệu giảm rung.
  • Bảo vệ mép ống.
  • Hoàn thiện lớp bảo ôn liên tục.
  • Bố trí ống lồng khi cần.
  • Không làm ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực.

Nếu đường ống xuyên qua tường, sàn hoặc vách ngăn cháy, phải xem xét van ngăn cháy và vật liệu bịt kín chống cháy theo hồ sơ phòng cháy của công trình. QCVN 06:2022/BXD là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.

Bước 11: Đấu nối điện và điều khiển

Nguồn điện phải phù hợp với điện áp, công suất và hướng dẫn của thiết bị.

Phần điện cần có:

  • CB bảo vệ riêng.
  • Dây dẫn đúng tiết diện.
  • Tiếp địa.
  • Thiết bị chống rò khi cần.
  • Hộp điện chống ẩm tại khu vực ngoài trời.
  • Đường dây điều khiển riêng biệt.
  • Bộ điều khiển đặt tại vị trí thuận tiện.
  • Cảm biến CO₂ hoặc chất lượng không khí nếu có.

Dây điện ngoài trời phải được luồn trong ống hoặc máng bảo vệ, tránh nước mưa, ánh nắng và va đập cơ học.

Bước 12: Lắp đường thoát nước ngưng

Nếu máy hoặc bộ trao đổi nhiệt có phát sinh nước ngưng, cần lắp đường thoát riêng.

Đường nước ngưng phải:

  • Có độ dốc liên tục về điểm thoát.
  • Không bị võng hoặc tạo túi nước.
  • Có bẫy nước nếu thiết kế yêu cầu.
  • Được bọc bảo ôn khi có nguy cơ đọng sương.
  • Không đấu trực tiếp gây mùi ngược từ hệ thống thoát nước.
  • Có vị trí kiểm tra và vệ sinh.

Sau khi lắp, cần thử nước để xác nhận khả năng thoát và độ kín.

Bước 13: Kiểm tra trước khi chạy máy

Trước khi cấp điện, kỹ thuật viên cần kiểm tra:

  • Máy đã được cố định chắc chắn.
  • Không còn vật lạ trong đường ống.
  • Bộ lọc được lắp đúng chiều.
  • Các mối nối kín.
  • Van gió ở vị trí phù hợp.
  • Đường cấp và thải không bị đấu nhầm.
  • Quạt quay tự do.
  • Điện áp và tiếp địa đạt yêu cầu.
  • Đường thoát nước ngưng thông suốt.
  • Các cửa thăm đã được đóng kín.

Bước 14: Chạy thử hệ thống

Khi khởi động, cần theo dõi:

  • Chiều quay và hoạt động của quạt.
  • Dòng điện vận hành.
  • Độ rung của máy và khung đỡ.
  • Tiếng ồn.
  • Khả năng điều khiển.
  • Tình trạng rò khí.
  • Tình trạng nước ngưng.
  • Chênh lệch áp suất bộ lọc nếu thiết bị hỗ trợ.
  • Hoạt động của lõi thu hồi nhiệt đối với máy hai chiều.

Máy nên được thử ở tất cả các cấp tốc độ và chế độ vận hành.

Bước 15: Đo và cân chỉnh lưu lượng

Đây là bước bắt buộc để xác nhận hệ thống đạt thiết kế.

Kỹ thuật viên cần:

  • Đo lưu lượng tổng của máy.
  • Đo lưu lượng tại từng miệng cấp.
  • Đo lưu lượng tại từng miệng hút đối với máy hai chiều.
  • Điều chỉnh van cân bằng.
  • Kiểm tra chênh lệch áp suất trong công trình.
  • Kiểm tra tiếng ồn tại các phòng.
  • Ghi lại thông số sau cân chỉnh.

Không nên nghiệm thu chỉ dựa trên việc máy đã chạy và các miệng gió có gió. TCVN 13581:2023 áp dụng cho công tác lắp đặt đường ống và nghiệm thu hệ thống thông gió, điều hòa không khí.

Bước 16: Nghiệm thu và bàn giao

Hồ sơ bàn giao nên gồm:

  • Model, công suất và số serial thiết bị.
  • Bản vẽ hoàn công.
  • Lưu lượng thiết kế và lưu lượng đo thực tế.
  • Thông số điện vận hành.
  • Vị trí các van cân bằng.
  • Hướng dẫn vận hành.
  • Hướng dẫn vệ sinh và thay lọc.
  • Lịch bảo trì.
  • Phiếu bảo hành.
  • Biên bản chạy thử và nghiệm thu.

Chủ công trình cần được hướng dẫn cách thay đổi chế độ, kiểm tra cảnh báo và xử lý các lỗi cơ bản.

Lưu ý khi lắp hệ thống cấp khí tươi ngoài trời chi tiết

Khi lắp máy một chiều, cần đặc biệt chú ý giải pháp thoát khí cũ. Có thể tận dụng hoặc thiết kế:

  • Quạt hút nhà vệ sinh.
  • Hệ thống hút thải riêng.
  • Van xả áp.
  • Cửa truyền gió.
  • Khe dưới cửa.
  • Miệng thoát khí tại khu phụ trợ.

Không nên cấp khí vào phòng kín hoàn toàn mà không có đường thoát. Điều này có thể làm giảm lưu lượng, gây khó đóng cửa và đẩy mùi sang khu vực khác.

Với máy hai chiều thu hồi nhiệt thì cần bảo đảm:

  • Không đấu nhầm bốn đầu khí.
  • Đường cấp và đường thải được cách nhiệt phù hợp.
  • Cửa lấy khí và cửa thải không quá gần nhau.
  • Lưu lượng cấp và hút được cân chỉnh.
  • Lõi trao đổi nhiệt có khoảng trống bảo trì.
  • Đường nước ngưng được xử lý đúng.
  • Bộ lọc ở cả các luồng khí được kiểm tra định kỳ.

Nếu lưu lượng cấp và hút chênh lệch quá lớn, công trình có thể bị áp suất dương hoặc âm, ảnh hưởng đến hiệu quả điều hòa và hướng lan truyền mùi.

Những lỗi thường gặp lắp hệ thống cấp khí tươi ngoài trời

Một số lỗi thường gặp lắp hệ thống cấp khí tươi ngoài trời là:

  • Chọn máy chỉ dựa trên diện tích.
  • Không tính tổn thất áp suất đường ống.
  • Dùng máy trong nhà để đặt ngoài trời.
  • Đặt cửa hút gần nguồn ô nhiễm.
  • Để cửa hút và cửa thải quá gần nhau.
  • Thiếu đường thoát khí với máy một chiều.
  • Đấu nhầm đường khí ở máy hai chiều.
  • Ống quá nhỏ, quá dài hoặc nhiều co gấp.
  • Không lắp khớp nối mềm và tiêu âm.
  • Bảo ôn không kín gây đọng nước.
  • Không có cửa thăm bảo trì.
  • Không đo lưu lượng sau thi công.
  • Đặt máy tại vị trí khó thay bộ lọc.

Bảo trì hệ thống sau lắp đặt

Chu kỳ bảo trì phụ thuộc môi trường, thời gian vận hành và hướng dẫn của nhà sản xuất. Có thể tham khảo:

  • Kiểm tra lọc thô mỗi 1-2 tháng.
  • Vệ sinh hoặc thay lọc tinh theo tình trạng thực tế.
  • Kiểm tra quạt, động cơ và độ rung khoảng 6 tháng một lần.
  • Làm sạch cửa hút, cửa thải và lưới chắn côn trùng.
  • Kiểm tra đường nước ngưng.
  • Kiểm tra lớp bảo ôn và độ kín ống gió.
  • Vệ sinh lõi thu hồi nhiệt theo hướng dẫn.
  • Đo lại lưu lượng khi hệ thống có dấu hiệu yếu gió hoặc tăng tiếng ồn.

Không nên áp dụng cứng một thời gian thay lọc cho mọi công trình. Khu vực gần đường lớn, công trường hoặc nơi có nhiều bụi sẽ cần kiểm tra sớm hơn.

Lắp máy cấp khí tươi ngoài trời cần được triển khai đồng bộ từ khảo sát, tính lưu lượng, lựa chọn vị trí đặt máy đến thi công ống gió, cân chỉnh và nghiệm thu. Với máy một chiều, yếu tố quan trọng là thiết kế đường thoát khí cũ. Với máy hai chiều thu hồi nhiệt, cần kiểm soát đúng các luồng khí, cân bằng lưu lượng và bố trí cửa lấy khí – cửa thải hợp lý.

NEFA AirPro - Giải pháp thông gió cho tổ ấm hiệu quả.
NEFA AirPro – Giải pháp thông gió cho tổ ấm hiệu quả.

Nefa AirPro cung cấp giải pháp trọn gói cho cả máy cấp khí tươi một chiều lắp ngoài trời và máy cấp khí tươi hai chiều thu hồi nhiệt lắp ngoài trời, từ khảo sát, thiết kế, lựa chọn thiết bị đến thi công, cân chỉnh và bảo trì.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:

  • Website: https://nefaairpro.vn/
  • Số điện thoại: 0975473941
  • Email: lsgreenvietnam@gmail.com
  • Địa chỉ: A-TT6-4 khu Him Lam Vạn Phúc, Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, Hà Nội
  • Showroom TP.HCM: Kho TP Hồ Chí Minh: 381 Lê Văn Khương, Hiệp Thành, Quận 12, TP Hồ Chí Minh

TÁC GIẢ

Nguyễn Vũ

Trực tiếp đưa các giải pháp khí tươi từ bản vẽ kỹ thuật vào ứng dụng thực tế, kiến tạo những hệ thống cấp khí tươi thông minh và lọc bụi mịn PM 2.5 hiệu quả cho từng công trình; đồng thời cung cấp những góc nhìn chuyên môn thực tế, giúp khách hàng chọn lựa phương án tối ưu và tiết kiệm chi phí nhất cho mặt bằng của mình.